Giáo án Dạng toán 4: Một số bài tập về chuyển động có liên quan đến cộng - Trừ vận tốc ( tiếp theo)

doc 3 trang Người đăng TRANG HA Ngày đăng 03/05/2016 Lượt xem 1251Lượt tải 5 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Dạng toán 4: Một số bài tập về chuyển động có liên quan đến cộng - Trừ vận tốc ( tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án Dạng toán 4: Một số bài tập về chuyển động có liên quan đến cộng - Trừ vận tốc ( tiếp theo)
CHUYÊN ĐỀ I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
DẠNG TOÁN 4: MỘT SỐ BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CỘNG - TRỪ VẬN TỐC ( Tiếp theo)
BT1 ( B.14/ Sách 121 BTVL nâng cao 7 cũ/ tr.19)
Hai đoàn tàu chuyển động ngược chiều nhau. Đoàn tàu thứ nhất có vận tốc 36km/h; còn đoàn tàu kia có vận tốc 54km/h. Một hành khách ngồi trên đoàn tàu thứ nhất nhận thấy rằng đoàn tàu thứ hai qua trước mặt mình mất thời gian là 6 giây.
Hãy tính chiều dài của đoàn tàu thứ hai?	 ( Đ.s: 150m)
BT2 (B.16/ Sách 121 BTVL nâng cao 7 cũ/ tr.19)
Một người đang ngồi trên ô tô tải chuyển động đều với v.tốc 18km/h thì nhìn thấy một ô tô du lịch ở cách xa mình 300m và chuyển động ngược chiều. Sau 20 giây thì hai xe gặp nhau.
Tính v.tốc của xe ô tô du lịch đối với mặt đường
40 giây sau khi gặp nhau thì hai ô tô cách nhau bao xa?	 ( Đ.s: 10m/s; 600m)
BT3 (B.21/ Sách 121 BTVL nâng cao 7 cũ/ tr.19)
Một hành khách ngồi trong đoàn tàu thứ nhất có chiều dài l1= 900m đang chạy với vận tốc v1= 36km/h, nhìn thấy đoàn tàu thứ hai có chiều dài l2= 600m chạy song song cùng chiều vượt qua trước mặt mình trong thời gian t2= 60 giây. Hỏi:
Vận tốc v2 của đoàn tàu thứ hai ( đối với mặt đất)
Thời gian t1 mà một hành khách ở đoàn tàu thứ hai nhìn thấy đoàn tàu thứ nhất đi qua trước mặt mình.
c. Giả sử hai đoàn tàu chạy ngược chiều nhau. Tìm thời gian mà hành khách ở đoàn tàu này nhìn thấy đoàn tàu kia qua trước mặt mình. Biết vận tốc của mỗi đoàn tàu đều giữ nguyên giá trị như đã nói ở trên.	 	 ( Đ.s: 20m/s; 90s; 20s; 30s)
BT4 ( B.21/ Sách 121 BTVL nâng cao 8/ tr.15)
Một người kiểm tra đường ray xe lửa đi dọc theo đường ray với vận tốc không đổi v= 4km/h thì gặp hai đoàn tàu đi ngược chiều nhau với cùng vận tốc; một đoàn tàu có n1= 9 toa, đoàn tàu kia có n2= 10 toa. Hai đầu tàu gặp nhau đến khi hai đuôi tàu tách rời nhau vào đúng lúc chúng đi ngang qua trước mặt người này. Tính v.tốc của các đoàn tàu	 ( Đ.s: 76km/h )
BT5 ( B.31/ Sách 121 BTVL nâng cao 8/ tr.17)
Một đoàn tàu khách dài 200m và một đoàn tàu hàng dài 300m chạy trên hai tuyến đường ray // với nhau. Nếu chúng đi ngược chiều nhau thì từ lúc hai đầu tàu bắt đầu gặp nhau đến lúc hai đuôi tàu vừa rời xa hẳn nhau là 20 giây. Còn nếu tàu khách đuổi theo tàu hàng thì từ lúc đầu tàu khách bắt kịp toa cuối của tàu hàng đến lúc toa cuối của tàu khách vừa vượt qua đầu máy xe hàng là 1phút 40 giây.
	Hãy tính v.tốc của mỗi tàu.	 ( Đ.s: 54km/h; 36km/h)
BT6 ( B.22/Sách 121 BTVL nâng cao 8 mới/tr.15)
Trên đại lộ có một đoàn xe con diễu hành, k/c giữa các xe bằng nhau. Một cảnh sát giao thông đi xe mô tô cùng chiều với đoàn xe nhận thấy nếu xe của anh ta đi với vận tốc v1= 32km/h thì cứ sau t1= 15giây lại có một xe vượt qua anh ta; còn nếu đi với v.tốc v2= 40km/h thì cứ sau mỗi t2= 25giây anh ta lại vượt qua từng xe của đoàn. 
Hãy x.đ v.tốc của đoàn xe con và k/c giữa các xe trong đoàn	 ( Đ.s: 37km/h; ≈ 20,83m)
BT7 ( Bài1.1.3/ Sách Giải BTVL THCS/tr.17)
Cùng 1 lúc tại hai địa điểm A & B trên một đường thẳng cách nhau 3000m có hai xe chuyển động thẳng đều đi ngược chiều đến gặp nhau. Xe đi từ A có v.tốc 10m/s; xe đi từ B có v.tốc 20m/s.
a. Một người ngồi trên xe A sẽ nhìn thấy xe B chuyển động với vận tốc là bao nhiêu đối với xe A
b. Sau thời gian bao lâu thì hai xe gặp nhau?	 ( Đ.s: 30m/s; 100s)
BT8 ( B.8/ Sách Giải BTVL THCS/tr.20)
Một người lái xe khi ô tô của mình đang chạy nhìn thấy đồng hồ tốc độ của xe chỉ 36km/h. Đồng thời cũng thấy một xe thứ hai đang lao về phía xe mình từ một điểm cách xe 100m và sau 5giây sau thì gặp nhau. 
Hỏi v.tốc của xe thứ hai so với mặt đường là bao nhiêu?	 ( Đ.s: 10m/s)
BT9 ( Bài 1.63/ Sách 500 BTVL THCS /tr.20)
Một đoàn tàu thứ nhất có chiều dài 900m chuyển động đều với v.tốc 36km/h. Đoàn tàu thứ hai có chiều dài 600m chuyển động đều với v.tốc 20m/s chạy // với đoàn tàu thứ nhất. Hỏi t/gian mà một hành khách ở đoàn tàu này nhìn thấy đoàn tàu kia qua trước mặt mình? Giải b.toán trong hai TH:
Hai tàu chạy cùng chiều
Hai tàu chạy ngược chiều	 (Đ.s:60s; 90s; 20s;10s)
BT10 ( Bài 1.64/ Sách 500 BTVL THCS /tr.21)
Trên sân ga một người đi bộ dọc theo đường sắt bên một đoàn tàu. Nếu người này đi cùng chiều với tàu thì đoàn tàu sẽ vượt qua người trong thời gian t1= 160giây; nếu người này đi ngược chiều với đoàn tàu thì thời gian từ lúc gặp đầu tàu đến lúc gặp đuôi tàu là t2= 80giây.
Hãy tính t/gian từ lúc người này gặp đầu tàu đến lúc gặp đuôi tàu trong các TH sau:
Người đứng yên nhìn tàu chuyển động
Tàu đứng yên, người đi dọc bên đoàn tàu.	 ( Đ.s: 106,6s ; 320s)
BT11 ( Bài 1.65/ Sách 500 BTVL THCS /tr.21)
Một đoàn tàu lửa c.đ đều với v.tốc 54km/h gặp một đoàn tàu khác dài 180m c.đ song song ngược chiều với v.tốc 36km/h. Một hành khách đi trong một toa của đoàn tàu thứ nhất với v.tốc 1m/s. Hỏi người hành khách này thấy đoàn tàu thứ hai qua trước mặt mình trong bao lâu? Giải bài toán trong hai TH:
Người hành khách c.đ ngược chiều đoàn tàu thứ hai
Người hành khách c.đ cùng chiều đoàn tàu thứ hai	 ( Đ.s: 6,9s ; 7,5s)
BT12 ( Bài 1.68/ Sách 500 BTVL THCS /tr.22)
Một thang cuốn tự động đưa khách từ tầng trệt lên tầng lầu trong một siêu thị. Nếu khách đứng yên trên thang cuốn thì mất thời gian 1phút; nếu thang chạy mà khách bước lên đều thì mất thời gian 40giây. Hỏi nếu thang ngừng chạy thì khách phải đi lên trong thời gian bao lâu? ( Đ.s: 2phút)
BT13 ( Bài 1.69/ Sách 500 BTVL THCS /tr.22)
Một thang cuốn chuyển động như mô tả trong bài toán trên đưa một người khách đứng yên trên nó lên lầu trong thời gian t1 = 1phút. Nếu thang không chuyển động thì người khách đó phải đi mất thời gian t2= 3phút. Hỏi nếu thang c.đ đồng thời người khách cũng đi trên nó thì phải mất bao lâu để đưa người khách đó lên lầu? 	 ( Đ.s: 45s)

Tài liệu đính kèm:

  • docMot so de tu luyen HSG VL dip tet Tay 2015 (4).doc