Đề kiểm tra một tiết Vật lí lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Tân

doc 5 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 22/01/2021 Lượt xem 171Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra một tiết Vật lí lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Tân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra một tiết Vật lí lớp 9 - Năm học 2015-2016 - Trường THCS Minh Tân
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 - MÔN VẬT LÍ LỚP 9
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1.Điện từ học:
1. Nhận biết được điều kiện để có dòng điện cảm ứng xoay chiều .
2. Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều.
3. Biết được công suất hao phí tỉ lệ nghịch với bình phương U.
4. Biết được công suất hao phí tỉ lệ thuận với R
5. Biết được nguyên tắc cấu tạo MBA,quan hệ giữa U và n.
6. Vận dụng được công thức: U1/U2=n1/n2
Để giải được bài tập về truyền tải điện năng.
Số câu hỏi
2
C1-1,C2-2
3
C3-3,C4-4,C5-5
 1
C6-13
6
Số điểm
0,5đ
0,75đ
3đ
4,25đ
2.
QUANG HỌC
7. Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng. 
9. Mô tả được đường truyền các tia sáng đặc biệt qua TKHT và TKPK.
8.Biết được góc khúc xạ ánh sáng từ KK sang nước và ngược lại. Chỉ ra được tia khúc xạ, góc khúc xạ
10. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi TKHT và TKPK.
11. Giải được bài tập TKHT 
Số câu hỏi
2
C6-6,C7-7
2
 C10-10
 C11-11 
3
C8-8,C9-9
C12-12
1
C11-14
8
Số điểm
0,5đ
0,5đ
0,75đ
4đ
5,75đ
Tổng câu hỏi
4
2
6
2
 14
Tổng điểm
1đ
0,5đ
1,5đ
7đ
 10đ
PHÒNG GD & ĐT DẦU TIẾNG ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT-HỌC KÌ II 
TRƯỜNG THCS MINH TÂN NĂM HỌC: 2015 - 2016
 MÔN: VẬT LÍ - 9
 ( Thời gian làm bài: 45 phút)
 Ng KT:08/03/2016
I/ TRẮC NGHIỆM: (3đ)
Câu 1: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên 
 qua tiếtdiện S của cuộn dây .
 A. Luân phiên tăng , giảm. B. Luôn luôn không đổi 
 C. Luôn luôn giảm D. Luôn luôn tăng. 
Câu 2:Máy phát điện xoay chiều ,bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện 
 A. Cuộn dây dẫn và nam châm. B. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn 
 C .Nam châm điện và sợi dây dẫn D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
 Câu 3: Một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 1500 vòng . Cuộn thứ cấp là 4500 vòng . 
 Hiệu điện thế lấy ra ở cuộn thứ cấp là 180 V. Hiệu điện thế đưa vào cuộn sơ cấp là :
 A. 60 (V) B. 200 (V) C. 300 (V) D. 90 (V)
 Câu 4: khi truyền tải năng lượng điện ,Nếu tăng hiệu điện thế lên gấp 500 lần ,thì công suất hao phí trên đường dây tải điện sẽ:
 A. Giảm 250.000 lần B. Giảm 10.000 lần C. Tăng 25.000 lần D. Giảm 25.000 lần. 
Câu 5: Với cùng một công suất điện truyền đi, công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện sẽ thay đổi như thế nào nếu tăng tiết diện dây dẫn lên 3 lần ?
 A. Giảm 3 lần. B. Tăng 3 lần. C Giảm 9 lần . D. Tăng 9 lần .
Câu 6: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường 
A. Bị hắt trở lại môi trường cũ. 
B. Tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
C. Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
D. Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Câu 7: Khi tia sáng truyền từ nước vào không khí thì :
 A. Góc khúc xạ lớn hơn góc tới. B. Góc khúc xạ bằng hơn góc tới.
 C. Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới. D. Góc khúc xạ lớn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Câu 8: Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Góc tới bằng 00 thì góc khúc xạ bằng 00. B. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
C. Góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm. D. Góc tới giảm thì góc khúc xạ tăng.
 Câu 9: Một vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ. Đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi thấu kính là:
A. ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật	C. Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật
B. Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật	D. Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Câu 10:. Hình vẽ nào mô tả đúng đường truyền của các tia sáng qua thấu kính hội tụ 
1
F /
2
F /
3
F /
F 
4
F /
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
CÂU 11:Chiếu một chùm sáng tia tới song song với trục chính đi qua thấu kính phân kỳ thì chùm tia ló có tính chất gì?
A. Chùm tia ló hội tụ B. Chùm tia ló song song
C. Chùm tia ló phân kỳ D. Cả A B C đều sai
Câu 12: Đặt một vật AB trước một thấu kính phân kỳ sẽ cho ảnh A/B/.
 A. Là ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn AB. B. Là ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn AB.
 C .Là ảnh ảo, cùng chiều., lớn hơn AB. D. Là ảnh ảo, cùng chiều., nhỏ hơn AB.
II/ TỰ LUẬN: (7đ)
Câu 13: (3đ)
.Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp 40 000 vòng, đựợc đặt tại nhà máy phát điện.
 a/ Cuộn dây nào của máy biến thế được mắc vào 2 cực máy phát ? vì sao?
 b/ Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế 400V.Tính HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp?
 c/ Dùng máy biến thế trên để tăng áp rồi tải một công suất điện 1 000 000 W bằng đường dây truyền tải có điện trở là 40 W. Tính công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây ?
Câu 14: ( 4,0 điểm) 
 Đặt một vật AB có dạng mũi tên cao 1cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, Có điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 3cm. Thấu kính có tiêu cự 2cm.
 a. Vẽ ảnh của vật qua thấu kính. Nhận xét tính chất của ảnh.
 b. Tính độ cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính 
---------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM 
I/TRẮC NGHIỆM:(3 điểm)
Chọn đúng mỗi câu 0,25 điểm 
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
A
A
A
A
C
D
A
A
B
 C
 C
 D
II.TỰ LUẬN: (7đ) 
Đáp án
Điểm
Tóm tắt: n1 = 500 vòng, n2 = 40000 vòng, U1 = 400V , U2 = ? (V)
 P = 1 000 000 W; R = 40 W Php = ?( W)
Giải: 
 a/ Cuộn 500 vòng được mắc vào 2 cực của máy phát điện.
Vì n1 < n2 : máy biến thế là máy tăng thế. 
-Sử dụng máy tăng thế để tăng HĐT truyền tải trên đường dây làm giảm hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây.
b/ Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp: 
U1/U2 = n1/n2 → U2 = n2 / n1 . U1 = 40000 / 500 . 400 =32000(V)
c/ Công suất hao phí trên đường dây tải điện: 
0,5
0,25
 0,25
0,25
0,75
1đ
Tóm tắt: AB = 1cm.d = OA = 3cm. f = OF = 2cm.
Hỏi: a. Dựng ảnh A’B’. Nhận xét tính chất của ảnh.
 b. d’=OA’=? A’B’=?
 B I
a. Vẽ hình ∆ F’ A’
 A F O
 B’
Nhận xét: Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
b. Ta có: OAB ~OA’B’
 => (1)
 Ta lại có: F’OI ~ F’A’B’
 => (2)
Từ (1) và (2) suy ra: (3)
Mà F’A’ = OA’- OF’
 (3) => ( 4)
Thay OA = 3cm, OF’ = 2cm vào (4) ta được: OA’ = 6cm. 
Thay vào(1) ta được A’B’ = 2cm.
Vậy: Khoảng cách từ ảnh tới thấu kính là 6cm và chiều cao của ảnh là 2cm.
0,5
0,25
 0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
0.25
0,25

Tài liệu đính kèm:

  • docde_thili_9hk22017.doc