Đề kiểm tra học kì I môn Vật lí lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trung Phụng

doc 4 trang Người đăng dothuong Ngày đăng 25/01/2021 Lượt xem 41Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Vật lí lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trung Phụng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đề kiểm tra học kì I môn Vật lí lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Trường THCS Trung Phụng
TRƯỜNG THCS TRUNG PHỤNG
NĂM HỌC 2016 - 2017
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I 
Môn: VẬT LÝ 9 (Đề 1)
(Thời gian : 45')
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Chọn đáp án đúng nhất và ghi vào giấy kiểm tra
Câu 1:Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào dưới đây là không đúng?
A. RAB = R1 + R2 B. IAB = I1 = I2 C. D. UAB = U1 + U2
Câu 2: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Vật liệu làm dây dẫn. B. Khối lượng của dây dẫn.
C.Chiều dài của dây dẫn. D. Tiết diện của dây dẫn.
Câu 3: Trên một bàn là có ghi 220V – 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở bao nhiêu ?
A. 0,2Ω B. 5Ω C. 44Ω D. 5500Ω 
Câu 4: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau. B. Khi hai cực Nam để gần nhau.
C.Khi hai cực khác tên để gần nhau. D. Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.
Câu 5: Làm thế nào để nhận biết được tại một điểm trong không gian có từ trường?
A. Đặt ở đó một kim nam châm, kim bị lệch khỏi hướng Bắc Nam. 
B. Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn, dây bị nóng lên.
C. Đặt ở nơi đó các vụn giấy thì chúng bị hút về hai hướng Bắc Nam.
D. Đặt ở đó một kim bằng đồng, kim luôn chỉ hướng Bắc Nam.
Câu 6: Có cách nào để làm tăng lực từ của nam châm điện?
A. Giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống dây. 
B. Dùng dây dẫn nhỏ quấn nhiều vòng.
C. Giảm cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây. 
D. Tăng số vòng của ống dây hoặc tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây.
II. TỰ LUẬN (7 điểm):
Câu 1 (2,5 điểm): 
Một ấm điện loại 220V – 1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun nước.
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung của ấm khi đó.
b) Thời gian dùng ấm để đun nước là 0,5h mỗi ngày. Hỏi trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Biết giá tiền điện là 2000đ/kW.h.
Câu 2 (2 điểm): 
Phát biểu quy tắc nắm tay phải. 
Hãy dùng quy tắc nắm tay phải để xác định tên các từ cực của ống dây trong hình vẽ.
Câu 3: (2,5 điểm) 
Phát biểu quy tắc bàn tay trái. 
 b) Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định các đại lượng còn thiếu trong hình vẽ ( vẽ lại hình vào giấy kiểm tra):
F
S
N
N
S
TRƯỜNG THCS TRUNG PHỤNG
 NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐÁP ÁN CHẤM HỌC KỲ I 
MÔN: VẬT LÝ 9
Câu
Nội dung cần trình bày
Điểm
Ghi chú
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
Câu 1
C
0,5 
Sai câu nào trừ điểm câu ấy
Câu 2
B
0,5
Câu 3
C
0,5
Câu 4
C
0,5
Câu 5
A
0,5
Câu 6
D
0,5
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1
- Cường độ dòng điện định mức của ấm điện là 
P = U.I =>I = P/U = 1100/220 = 5(A)
- Công của dòng điện trong 1 ngày là:
A = P.t = 1100.0,5= 550W = 0,55kW.h
- Số tiền điện phải trả trong một tháng là
 0,55 x 30 x 2000 = 33.000(đ)
0,5
0,5
1
Sai câu nào trừ điểm câu ấy
Câu 2
Nêu đúng Quy tắc nắm bàn tay phải: 
b. Đầu A là cực Bắc, B là cực nam
1
1
Câu 3
a) Nêu đúng nội dung qui tắc bàn tay trái. 
b. 
F
S
N
N
S
F
1 
1,5
- Vẽ hình và biểu diễn đúng
TRƯỜNG THCS TRUNG PHỤNG
NĂM HỌC 2016 - 2017
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I 
MÔN: VẬT LÝ 9 ( đề 2)
(Thời gian : 45')
PHẦN I TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
 Đọc kỹ câu hỏi và chọn đáp án đúng ghi vào bài làm của mình. 
Câu 1: Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào dưới đây là không đúng?
 A. RAB = R1 + R2 B. IAB =I1 + I2 C. D. UAB = U1 = U2
Câu 2 : Kết luận nào sau đây là sai?
A. Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn.
B. Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.
C. Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
 D. Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
Câu 3: Có hai điện trở R1 và R2 = 2R1 được mặc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện P1, P2 tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây ?
P1 = P2 B. P2 = 2P1 C. P1 = 2P2 D. P1 = 4P2
Câu 4: Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
A. Khi cọ xát thì hút các vật nhẹ. B. Khi bị nung nóng lên thì hút các vụn sắt.
C. Có thể hút các vật bằng sắt. D. Một đầu thì hút, đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
Câu 5: Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?
A. Dùng Ampe kế. B. Dùng vôn kế.
C. Dùng áp kế. D. Dùng kim nam châm có trục quay.
Câu 6: Có hiện tượng gì xảy ra với một thanh thép khi đặt nó vào trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua? 
A. Thanh thép bị nóng lên. B. Thanh thép phát sáng. 
C. Thanh thép bị đẩy ra khỏi ống dây. D. Thanh thép trở thành một nam châm.
PHẦN II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2,5điểm):
Một nồi cơm điện loại 220V – 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V.
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung của nồi cơm khi đó.
A
B
-
- +
b) Thời gian dùng nồi nấu cơm là 2h mỗi ngày. Hỏi trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc nấu cơm này? Biết giá tiền điện là 2000đ/kW.h.
Câu 2 (2 điểm): 
Phát biểu quy tắc nắm tay phải. 
Hãy dùng quy tắc nắm tay phải để xác định tên các từ cực của ống dây trong hình vẽ.
Câu 3: (2,5 điểm) 
Phát biểu quy tắc bàn tay trái. 
 b) Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định tên các từ cực của nam châm trong hình vẽ:
F
N
S
S
N
TRƯỜNG THCS TRUNG PHỤNG
 NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐÁP ÁN CHẤM HỌC KỲ I
MÔN: VẬT LÝ 9
Câu
Nội dung cần trình bày
Điểm
Ghi chú
PHẦN I TRẮC NGHIỆM
Câu 1
A
0,5 điểm
Sai câu nào trừ điểm câu ấy
Câu 2
C
0,5 điểm
Câu 3
B
0,5 điểm
Câu 4
C
0,5 điểm
Câu 5
D
0,5 điểm
Câu 6
D
0,5 điểm
PHẦN II TỰ LUẬN
Câu 1
-a.Cường độ dòng điện định mức của ấm điện là 
P = U.I =>I = P/U = 400/220 = 1,82(A)
b. Công của dòng điện trong 1 ngày là:
A = P.t = 400.0,5= 200W = 0,2kW.h
- Số tiền điện phải trả trong một tháng là
 0,2 x 30 x 2000 = 12.000(đ)
0,5
0,5
1
Câu 2
 Nêu đúng Quy tắc nắm bàn tay phải: 
b. Đầu A là cực Nam, B là cực Bắc 
1
1
Câu 3
a) Trình bày đúng qui tắc bàn tay trái. b) 
F
F
N
S
S
N
1
1,5
- Vẽ hình và biểu diễn đúng 

Tài liệu đính kèm:

  • docDe_thi_Ly_9_HKI_nam_2016.doc